THÔNG BÁO
Kế hoạch tổ chức Hội nghị gặp mặt các nhà đầu tư xuân Kỷ Hợi 2019 (14/02/19)

Giấy mời (02/02/19)

 
 
Phim tài liệu: Nghệ An - Hội nhập và phát triển
 
 
 
 
 
 
 
Điều kiện xã hội - cơ sở hạ tầng
 
Điều kiện xã hội - cơ sở hạ tầng (22/02/2018 02:00 PM)

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI - CƠ SỞ HẠ TẦNG

 

I. NGUỒN NHÂN LỰC: (đến 31/12/2016).

TT

TIÊU CHÍ

SỐ NGƯỜI

TỶ LỆ %

1

Tổng số dân

3.105.517

100

1.1

Phân bố:

        - Thành thị

        - Nông thôn

 

467.380

2.638.137

 

15,05

84,95

1.2

Cơ cấu giới tính

- Nam

         - Nữ

 

1.552.395

1.553.122

 

49,99

50,01

2

Mật độ dân số (người/km2)

188

 

3

Tỷ lệ tăng tự nhiên (%o/năm)

 

0,83

4

Tỷ lệ người biết chữ (%)

 

96,62

5

Lực lượng lao động

   - Tổng số:

+ Có việc làm

         + Chưa có việc làm

   - Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo

   - Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động làm công ăn lương từ 15 tuổi trở lên đang làm việc (nghìn đồng)

 

1.878.835

1.863.632

15.203

 

 

4.353

 

100

99,19

0,81

16.94

 

     

II. CƠ SỞ HẠ TẦNG:

II.1. Giao thông, vận tải:

II.1.1. Đ­ường bộ:

Hiện trạng và quy hoạch các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

                      

TT

Tên đường

Tuyến - chiều dài

Cấp đường

A

Quốc lộ

846,4 km

 

1

Quốc lộ1A

Khe n­ước lạnh - Bến Thuỷ,  84km

Cấp II - III

2

Quốc lộ 1 đoạn tránh TP Vinh

Quán Hành - Bến Thuỷ, 25 km

Cấp III

3

Đ­ường Hồ Chí Minh

Làng Tra (Thanh Hoá) – Khe Cò (Hà Tĩnh), 132km

Cấp II - III

4

Đường cao tốc*

Quỳnh Lưu – Hưng Nguyên, dài 98 km

Cao tốc

5

Quốc lộ 7A

Thị Trấn Diễn Châu - Nậm Cắn (Kỳ Sơn), 225km

Cấp III - IV

6

Quốc lộ 15A

Bãi Chành (Thanh Hoá) - Nam Kim (Nam Đàn), 149 km.

Cấp II - IV

7

Quốc lộ 46

Nhánh 1: (46A) Cảng Cửa Lò - Cửa khẩu Thanh Thuỷ, 82 km

Nhánh 2: (46B) Cầu Rộ - Đô Lương, 25 km

Cấp III

Cấp IV

8

Quôc lộ 46 tránh Tp Vinh

Quán Bánh – Nam Giang (Nam Đàn), 10 km.

 

9

Quôc lộ 46 tránh Thị trấn Nam Đàn

Xã Xuân Hoà - Xã Vân Diên, 6 km

Cấp III

10

Quốc lộ 48

Nhánh 1: Yên Lý – Cửa khẩu Thông Thụ, 168 km

Nhánh 2: Ngã 3 Phú Phương – Thị trấn Kim Sơn (Quế Phong), 10 km

Cấp III - V

11

Quốc lộ 48, đoạn tránh TX Thái Hoà

11 km

Cấp III

12

Quốc lộ 48B

Lạch Quèn – Thị trấnTuần

Cấp V

13

Đường Tây Nghệ An

Bản Pảng (Thanh Hoá) – Mường Xén (Kỳ Sơn), 167 km

Cấp V - VI

14

Quốc lộ ven biển đoạn Nghi Sơn – Cửa Lò*

Đông Hồi (Quỳnh Lưu) – Cửa Hội, 84 km*

Cấp III

Ghi chú: * Quy hoạch phát triển đến năm 2020

B

Tỉnh lộ

421,39 km

 

1

ĐT531 (ĐT 598A cũ)

km0-km83+200

Cấp IV-V

2

ĐT531B (ĐT 598B cũ)

Km0-km7+500+trực gác đầu

Cấp V

3

ĐT531C (ĐT 598C cũ)

km0- km7+500

Cấp IV

4

ĐT532

Km0-:-km 23+400

Cấp IV

5

ĐT533

Km0-:-km57+500+trực gác đầu

Cấp IV-V

6

ĐT534

Km0-:-km42+500

Cấp III-IV-V

7

ĐT535

Km0-:-Km11+500

Đô thị

8

ĐT536

Km0-:-Km7+500

Cấp III

9

ĐT537

Tuyến Đông Hồi-QL1- Thái Hòa: Km0-Km41

Cấp IV

10

ĐT537B

Km0-:-Km27+Trực gối đầu

Cấp V -VI

11

ĐT538

Diễn Châu - Yên Thành, 22km

Cấp III

12

ĐT538 B

Đường Nhà máy xi măng Đô Lương :Km0-:-Km5+500

Cấp III

13

ĐT539

Nam Liên - Nam Giang (Nam Đàn), 7,3 km

Cấp IV

14

ĐT540

Nam Liên (Nam Đàn), 5,2 km

Cấp IV

15

ĐT541

Km0-Km37

Cấp IV-V

16

ĐT 542

Km0-Km56

Cấp III

17

ĐT542B (ĐT558 cũ)

Km0-km7+300 Hợp, 107 km

Cấp III-IV

18

ĐT542C (ĐT558 cũ)

Km0-km8

Cấp IV

19

ĐT542D

Tuyến nhánh đường Ven sông Lam: km4+300:km4+300

Cấp IV

20

ĐT543

Km0-Km148

Cấp IV-VI

21

ĐT544

Km0-Km53

Cấp V

22

ĐT544B

Km0-Km43

Cấp V

23

ĐT545

Nghĩa Đàn - Tân Kỳ, 45,5km

Cấp IV

 

Một số tuyến đường quan trọng, quy hoạch mới

 

24

Đường Trung tâm Vinh – Thị xã Cửa Lò

Ga đường sắt cao tốc – TX Cửa Lò, 18 km

 

25

Đường Châu Thôn – Tân Xuân

Quế Phong – Tân Kỳ, 107 km

Cấp V - VI

26

Đường Đông Hồi – QL 1A

Quỳnh Lập – Hoàng Mai (Quỳnh Lưu), 12 km

Cấp III

27

Đường QL 1A – thị xã Thái Hoà

Hoàng Mai – TX Thái Hoà, 30 km

Cấp III

28

Đường 8B

Vinh – xã Hưng Xuân (Hưng Nguyên), 9km

Cấp III

29

Đường gom đường sắt, đoạn từ Vinh – Nam Cấm

Vinh – Nam Cấm, 14,5km

Cấp III

30

Đường nối từ đường bộ cao tốc

 Nối với đường N5 Cuối đường N5 (khu Công nghiệp Nam Cấm) – Hoà Sơn (Đô Lương) – Tân Long (Tân Kỳ), phục vụ vận chuyển xi măng, 74 km

Cấp III

31

Đường Dinh - Lạt

Yên Thành (ĐT534) – Đô Lương (QL15), 27km

Cõp IV

32

Đường Nghi Thái – Nghi Vạn – Đô Lương

Nghi Thái (Nghi Lộc) – Đô Lương, 60km

Cấp III – V

33

Đường Sen – Sở

Ngã ba đường HCM (Nghĩa Bình, Tân Kỳ) giao đường Châu Thuận Tân Xuân  - Xã Hợp Thành (Yên Thành), 24km

Cấp IV

34

Đường Hưng Hoà - Hưng Lộc - Nghi Đức - Nghi Ân - Nghi Trường - Nghi Xỏ - Nghi Thiết-Nghi Quang

Hưng Hoà – Nghi Quang, 25km

Đường Đô thị

35

Đường Trại Lạt-Cây Chanh

Tan Kỳ - Anh Sơn, 31km

Cấp IV

36

Đường dọc kênh chính Yên Lý- Tràng Sơn

Diễn Chau – Đô Lương, 35km

Cấp V

37

Đường tả ngạn sông Lam

Trang Sơn, Đô Lương – Chi Khê, Con Cuông – Tương Dương, 105km

Cấp V

38

Đương từ Q lộ 1A vào khu Du lịch Bã

i Lữ

QL 1A – Bãi Lữ, 4km

Cấp III

39

Đường Mường Lống-đường Tây Nghệ An

Mường Lống - Tây Nghệ An,20 km

Cấp VI

40

Đường Mường Xén-Ta Đo-Khe Kiền

Mường Xén-Ta Đo-Khe Kiền,110km

Cấp VI

41

Đường Tam Hợp – Hạnh Lâm

Tam Hợp, Tương Dương – Hạnh Lâm, Thanh Chương, 80km

Cấp VI

42

Đường chuyên dùng, đường trong các khu Công nghiệp và các đường khác

Thực hiện theo các Quy hoạch đã được phê duyệt

Đường đô thị

C

Huyện lộ

4.117 Km

D

Đ­ường liên xã, liên thôn, bản

10.120 Km

E

Đư­ờng đô thị

1.192 Km

 

Quy hoạch xây dưng các cầu đường bộ mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

- Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thuỷ II (đã hoàn thành); cầu Yên Xuân; cầu qua đô thị dọc theo sông lớn và hệ thồng cầu treo, theo Quy hoạch đã được phê duyệt.

- Giai đoạn từ 2015 - 2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến có lưu lượng phương tiện lớn; xây dựng cầu Cửa Hội và một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Quy hoạch đường giao thông nông thôn của tỉnh

- Đến năm 2020, Giao thông nông thôn cơ bản được nhựa hoá hoặc bê tông hoá ở các huyện vùng đồng bằng và 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường huyện ở các huyện vùng núi cao đến năm  2015 đạt 26%; đến năm 2020, đạt 35%. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao.

- Giai đoạn từ nay đến năm  2020 sẽ xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông và cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa.

Hiện trạng và quy hoạch năng lực vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

 

TT

Loại xe

Số lượng (đầu xe)

Hiện tại

Quy hoạch đến 2020

A

Vận tải hàng hoá

11.040

37.000

1

Xe tải trọng đến 10 tấn

7.476

16.000

2

Xe tải trọng trên 10 đến 20 tấn

2.370

5.000

3

Xe tải trọng trên 20 tấn

336

4.000

4

Khác

858

12.000

B

Vận tải khách

7.178

24.000

1

Xe từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ

475

3.000

2

Xe từ 25 đến 40 chỗ

579

5.000

3

Xe trên 40 chỗ

564

1.000

4

Khác

5.569

15.000

 


Hiện trạng và quy hoạch về năng lực kho vận đường bộ

trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

 

TT

Địa diểm

Diện tích (m2)

Năng lực bốc dỡ

(1.000 tấn/năm)

Hiện tại

QH đến 2020

Hiện tại

QH đến 2020

 

Tổng cộng:

880.000

1.700.000

48.000

105.000

1

Thành phố Vinh

100.000

300.000

5.000

15.000

2

Thị xã Cửa Lò

80.000

300.000

3.000

10.000

3

Các kho khác

700.000

1.400.000

40.000

80.000

 

 

 

 

 

 


Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

 

 

TT

 

Huyện

Loại bến

Số lượng

 

Ghi chú

Hiện tại

QH

đến 2020

Hiện tại

QH đến 2020

1

Thành phố Vinh

 

 

 

 

 

-

Bến xe Vinh

1

1

1

1

Dự kiến di dời vị trí

-

Bến xe chợ Vinh

1

1

1

1

 

-

Bến xe Nam TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

-

Bến xe bắc TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

-

Bến xe Ga Vinh

 

1

0

1

Chưa xong GPMB

2

Thị xã Cửa Lò

3

2

1

1

 

3

Thị xã Thái Hoà

3

1

1

1

 

4

Nghi Lộc

 

1

0

1

 

5

Diễn Châu

 

2

0

1

 

6

Đô Lương

3

2

1

1

 

7

Nghĩa Đàn

3

2

1

1

 

8

Quỳnh Lưu

 

 

 

 

 

-

Bến xe Cầu Giát

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

-

Bến xe Sơn Hải

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

-

Bến xe Hoàng Mai

 

2

1

1

 

9

Con Cuông

5

2

1

1

 

10

Tương Dương

6

4

1

1

 

11

Thanh Chương

 

 

 

1

 

-

Bến xe Dùng

5

3

1

1

 

-

Bến xe Thanh Thuỷ

 

4

0

1

 

12

Tân Kỳ

3

3

1

1

 

13

Nam Đàn

5

4

1

1

 

14

Quỳ Hợp

5

4

1

1

 

15

Quỳ Châu

5

4

1

1

 

16

Quế Phong

4

4

1

1

 

17

Yên Thành

4

4

1

1

 

18

Kỳ Sơn

0

4

0

1

 

19

Anh Sơn

 

 

 

 

 

-

Bến xe Anh Sơn

0

4

0

1

 

-

Bến xe Tri Lễ

0

4

0

1

 

 


II.1.1.1. Các tuyến liên tỉnh (Nghệ An đến 21 tỉnh, thành) và tuyến Quốc tế (Lào):

- Từ Nghệ An đi các tỉnh có 49 tuyến các loại, xuất phát từ bến xe trung tâm của tỉnh cũng như từ trung tâm các huyện, thị đi các tỉnh trong cả nước.

- Từ Nghệ An cũng có thể đi sang nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào bằng đường bộ với 04 tuyến xe khách (Bến xe Vinh - Bến xe Phônsavẳn, 16 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe Viên Chăn, 40 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe TX Thà Khẹc, 24 chuyến/tháng; Bến xe Vinh - Bến xe Luông Pra Băng, 4 chuyến/tháng).

II.1.1.2. Tuyến nội tỉnh:

Từ thành phố Vinh có 13 tuyến xe khác đi đến trung tâm các huyện, thị với 322 xe và khoảng 9.221 chỗ ngồi.

II.1.2 Hệ thống đường sắt:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường sắt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

      

TT

Các tuyến chính

Độ dài (km)

Số nhà ga

Năng lực vận tải

Hiện

tại

QH

2015-

2020

Hiện

tại

QH

2015-

2020

Hiện

tại

QH

2015-

2020

1

Đường sắt Bắc - Nam

84

84

8

8

650.000 HK/năm,

400.000 T hàng hoá/năm

2

Đường sắt cao tốc Bắc - Nam

 

 

90

 

1

 

3

Quy hoạch Ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt – Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ

-

Chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán Hành ra khỏi thị trấn Quán Hành

-

Tách ga hàng hoá ra khỏi ga Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại Yên Lý

-

Tuyến từ Tân Kỳ xuống Ga Diễn Châu

 

74

 

 

 

-

Tuyến từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) xuống Cửa Lò

 

12

 

 

 

-

Tuyến ga Hoàng Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn

 

12

 

 

 

4

Tuyến Cầu Giát – TX Thái Hoà

35

35

2

2

 

 

II.1.3. Hàng không:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống hàng không trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

                                      

TT

Các tuyến chính

Tần suất chuyến bay

của các tuyến

Năng lực tiếp nhận

Khả năng tiếp nhận

loại máy bay

Hiện

tại

QH

đến

2020

 

Hiện

tại

QH

đến

2020

A

Tuyến Quốc tế

 

X

 

 

 

1

Vinh – Viên Chăn (Lào)

4 chuyến

/tuần

 

 

 

 

Cấp cảng

hàng không 4C (theo ICAO)

và sân bay quân sự cấp II

2

Vinh – Bang Kok (Thái Lan)

2-4 chuyến/tuần

 

 

 

Cấp cảng

hàng không 4C (theo ICAO)

và sân bay quân sự cấp II


 



B

Tuyến nội địa

 

 

 

 

1

Vinh - TP Hồ Chí Minh

35 chuyến

/tuần

 

1.400 lư­ợt khách

/ngày,

30 tấn hàng hoá

/ngày

Máy bay hạng trung A320 - A321

Cấp cảng

hàng không 4C (theo ICAO)

và sân bay quân sự cấp II

2

Vinh – Hà Nội

11 chuyến/tuần

 

 

 

3

Vinh – Đà Nẵng

11 chuyến/tuần

 

 

 

4

Vinh – Đà Lạt

11 chuyến/tuần

 

 

 

5

Vinh – Cam Ranh

 4 chuyến/tuần

 

 

 

6

Vinh – Pleiku

 3 chuyến/tuần

 

 

 

 


II.1.4. Đường biển:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

                                    

TT

Tên Cảng

Năng lực tiếp nhận

(Triệu tấn)

Cỡ tàu vào cảng

(DWT)

Hiện tại

QH đến 2020

Hiện tại

QH đến 2020

1

Cảng biển Cửa Lò

2 - 2,5

8,5 - 10

10.000

30.000 – 100.000

2

Cảng Đông Hồi

 

5 - 6

 

10.000 -30.000

3

Cảng sông Bến Thuỷ

0,2 - 0,25

Cảng du lịch

1.000

 

4

Cảng xăng dầu H­ưng Hoà

0,4 - 0,5

0,4 - 0,5

1.200

1.200

5

Cảng xăng dầu Nghi Hương

0,4 - 0,5

0,4 - 0,5

3.600

10.000

6

Cảng Cửa Hội

 

0,3 – 0,5

Tàu cá

1.000 - 3000

7

Cảng than và VLXD Nghi Xuân

 

0,3

 

2.000

8

Cảng hàng hoá Hư­ng Hòa

 

0,3

 

1.000 - 1.500

9

Cảng Cửa Cờn

 

0,3

 

1.000

10

Cảng Cửa Thơi

 

0,1

 

300

11

Cảng Cửa Quèn

 

0,1

 

500

12

Cảng Cửa Vạn

 

0,1

 

500


II.1.4.1. Các tuyến vận tải bằng đường biển nội địa:

- Tuyến Cửa Lò - Hải Phòng, Quảng Ninh; Sài Gòn, Nha Trang, Đà Nẵng,…và ngược lại mật độ 2 tàu/ngày vận chuyển hàng chủ yếu phân, than, nông sản, gỗ, xi măng, thiết bị,…

- Tuyến Bến Thuỷ (Cửa Hội) - Quảng Ninh, Nha Trang,... và ngược lại 5 tàu/tuần vận chuyển than, xi măng, VLXD,...

- Tuyến Diễn Châu (Lạch Vạn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu là than, phân, VLXD,...

- Tuyến Quỳnh Lưu (Lạch Quèn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu là than, xi măng, VLXD,...

II.1.4.2. Các tuyến vận tải bằng đường biển quốc tế:

Tuyến cảng Cửa Lò - Hồng Công; Singapo; Nhật Bản; Hàn Quốc; Đông Âu; Tây Âu; Châu Mỹ,... và ngược lại mật độ 2,1 tàu/tuần. Hàng hoá chủ yếu là thiết bị, phân bón, nhựa đường, hàng bách hoá điện tử,...

 

Hiện trạng và quy hoạch các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

 

TT

Tên cửa khẩu

Cấp, hạng

Quy

Năng lực

 thông quan

(tấn hàng

hoá/năm)

Cơ sở

hạ tầng

kỹ thuật

Địa điểm

1

Cửa khẩu QT Nậm Cắn

Quốc tế

11,60

500.000

Đầy đủ

Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn

2

Cửa khẩu Thanh Thuỷ (1)

Quốc gia

25,8

300.000

Đang quy hoạch xây dựng KKT Cửa khẩu

Xã Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương

3

Cửa khẩu Thông Thụ (2)

Cửa khẩu phụ

4 - 5

100.000

Chưa có

Xã Thông Thụ, huyện Quế Phong

4

Cửa khẩu Cao Vều (2)

Cửa khẩu phụ

4 - 5

100.000

Chưa có

Huyện Anh Sơn

5

Cửa khẩu biển cảng Của Lò (3)

Quốc gia

21

1.500.000

Đầy đủ

Thị xã Của Lò

 

Ghi chú: (1) Cửa khẩu đang triển khai dự án nâng cấp từ cửa khẩu phụ thành cửa khẩu Quốc gia (2008 - 2015) với năng lực thông quan:300.000 tấn hàng hoá /năm.

              (2) Cửa khẩu đang quy hoạch và xây dựng đường giao thông QL 48 từ Phú Phương vào cửa khẩu.

               (3) Cửa khẩu đường biển cảng Cửa Lò quy hoạch đến năm 2020; Có năng lực thông quan: 3.000.000 tấn hàng hoá /năm.

II.2. Điện:                     

II.2.1. Năng lực hiện tại:

II.2.1.1. Tình trạng hệ thống điện ở Nghệ An:

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc thông qua tuyến đường dây 220KV từ Thủy điện Hoà Bình tới trạm 500KV Hà Tĩnh (dây dẫn AC300 dài 271km) và 2 trạm biến áp 220/110KV: Hưng Đông và Nghi Sơn:

 

TT

TRẠM/PHỤ TẢI

CÔNG SUẤT

CẤP ĐIỆN CHO

1

Trạm 220KV Hưng Đông

(cấp cho Nghệ An 130MW, Hà Tĩnh 40MW)

(2x125)MVA - 220/110/10KV

Pmax 170MW

Phía 110KV có 7 lộ: 1 lộ đi Bến Thuỷ, 1 lộ đi Đô Lương, 2 ngăn lộ vào trạm 110KV nối cấp Hưng Đông, 1 lộ đi Cửa Lò và 1 lộ đi Linh Cảm, 1 lộ đi Thạch Linh (Hà Tĩnh)

2

Trạm 220KV Nghi Sơn công suất, nằm trên địa bàn huyện Tĩnh Gia - Thanh Hoá.

(1x125)MVA - 220/110/10KV

Pmax 65 MW

4 trạm 110KV phía Bắc tỉnh Nghệ An thông qua tuyến dây 110KV mạch kép

3

Trạm 220kV Đô Lương (E15.10)

               

( 1 x 125 ) MVA

220/110/22KV

Pmax  80MW

3 trạm 110kV bao gồm trạm 110kV Thanh Chương,110kV Đô Lương, 110kV Nam Đàn

 

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ 9 trạm 110KV với tổng dung lượng đặt là 379MVA

4

Trạm 110KV Hưng Đông

(E15-1):

(2x25)MVA điện áp 110/35/10KV

Pmax 52MW

phía Bắc TP Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc

5

Trạm 110KV Nghĩa Đàn

(E15-2)

(1x16)MVA-110/35/10KV

Pmax 9 MW

huyện Nghĩa Đàn và 1 phần các huyện Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu

6

Trạm 110KV Quỳ Hợp

(E15-3)

công suất (1x25)MVA-110/35/10KV Pmax 6MW

huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong

7

Trạm 110KV Đô Lương

(E15-4)

(2x25)MVA - 110/35/10KV

Pmax 40MW

huyện Đô Lương, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, và 1 phần huyện Yên Thành

8

Trạm 110KV Quỳnh Lưu

(E15-5)

(2x25)MVA Pmax 28MW

huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và 1 phần huyện Yên Thành

9

Trạm 110KV Hoàng Mai

(E15-6)

(2x25)MVA-110/6KV

Pmax 20MV

chuyên dùng cấp riêng cho dây chuyền sản xuất NM Ximăng Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu

10

Trạm 110KV Bến Thuỷ

(E15-7)

(2x25)MVA-110/35/22KV

Pmax 30MW

phía Nam TP Vinh, huyện Nghi Lộc và huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

11

Trạm 110KV Cửa Lò

(E15-8)

(1x25)MVA-110/35/22

Pmax 20MW

Thị xã Cửa Lò và 1 phần phía Nam huyện Nghi Lộc

12

Trạm 110KV Tương Dương

(E15-14)

(1x25)MVA-110/35/6KV

Pmax 5MW

các huyện: Con Cuông, Kỳ Sơn, và Tương Dương

13

Trạm 110kV Thanh Chương (E15.11 )

(2x25)MVA-110/35/10kV

Pmax 22MW

Huyện Thanh Chương, một phần huyện Đô Lương và Nam Đàn

14

               

Trạm 110kV Truông Bành (E15.12 )

(1x40)MVA

Pmax 5MW

Huyện Quế Phong

15

Trạm 110kV Diễn Châu (E15.13)

(1x16+1x25)

MVA-110/35/10KV Pmax 30MW

Huyện Diễn Châu

16

Trạm 110kV Nam Đàn (E15.15)

(1x25)MVA-110/35/10(22)KV Pmax 21MW

Huyện Nam Đàn

17

Trạm 110kV Hưng Hòa (E15.16)

1x40MVA-110/22kV

Pmax 15MW

Thành phố Vinh, Cửa Hội

 


Dự kiến sản lượng điện sản xuất trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

 

TT

Nguồn cấp

 

2010

Dự kiến 2015

Ghi chú

1

Các nhà máy thuỷ điện

342,5 MW

1.200 MW

Hầu hết ở miền núi

2

Nhà máy nhiệt điện

 

2.400 MW

Ở Quỳnh Lưu

3

Các nguồn năng lượng khác

 

300 MW

 

 

Cộng

 

3.900 MW

 

Hiện trạng và quy hoạch nước sạch phục vụ người tiêu dùng

 

TT

Các nhà máy

trên địa bàn

Công suất hiện tại kể cả đang xây dựng (m3)

Dự kiến

đến năm 2020 (m3)

Số người được dùngnước máy/nhu cầu hiện tại

Ghi chú

1

T.P Vinh

80.600

150.000

145.000/298.000

 

2

T.X Cửa Lò

3.000

30.000

11.000/52.000

 

3

Diễn Châu

2.000

20.000

5.000/288.000

 

4

Yên Thành

2.000

20.000

5.500/270.000

 

5

Quỳnh Lưu

10.000*

45.000

8.500/355.000

Chuẩn bị nâng công suất

6

Nghi Lộc

1.500*

15.000

2.700/185.000

Lấy nước của NM Nghi Diên

7

Hưng Nguyên

5.000*

25.000

4.000/113.000

Đang xây dựng nâng công suất Nhà máy

8

Nam Đàn

2.000

20.000

4.000/159.000

 

9

Đô Lương

2.000

30.000

5.500/196.000

 

10

Thanh Chương

1.200

15.000

3.500/233.000

 

11

Anh Sơn

600

15.000

1.700/112.000

 

12

Nghĩa Đàn

-

15.000

Chưa có/122.000

 

 

Tân Kỳ

1.000

25.000

2.500/132.000

 

14

Quỳ Châu

400

10.000

1.100/51.000

 

15

Quỳ Hợp

1.500

15.000

2.500/116.000

 

16

Quế Phong

1.200

12.000

Nước tự chảy

 

17

Con Cuông

1.000

30.000

2.600/65.000

 

18

Tương Dương

800

10.000

2.000/72.000

 

19

Kỳ Sơn

1.000

8.000

2.500/60.000

 

20

TX Thái Hoà

4.000

40.000

5.800/66.000

 

II.3. Bưu chính, viễn thông:

Cơ sở vật chất và mạng lưới Bưu chính viễn thông hiện đại, với đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế. Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT của tỉnh được xếp hạng thứ 9/63 tỉnh, thành. Trên địa bàn tỉnh, hiện có mặt hầu hết các mạng điện thoại cố định và di động, phủ sóng hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đến nay, 100% phường, xã có điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại tăng nhanh từ 10,2 máy/100 dân/ năm 2005 lên 114,20 máy/100 dân/năm 2011; mật độ thuê bao internet hiện đã đạt 2.74 thuê bao/100 dân; cáp quang đã phủ khắp 100% trung tâm các huyện và bưu cục III. Hạ tầng máy tính được được đầu tư tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của cán bộ công chức. Toàn tỉnh hiện có trên 328.000 máy tính, hạ tầng mạng LAN, mạng Internet được đầu tư xây dựng ở hầu hết các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, hệ thống đường truyền cáp quang từ Trung tâm tích hợp dữ liệu đến các sở ban ngành trong tỉnh đã được đưa vào sử dụng, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đã được triển khai xây dựng với 22 điểm kết nối UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố, thị xã.

II.4. Ngân hàng - Tài chính:

Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có tương đối đầy đủ chi nhánh của hầu hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng lớn trong nước với đủ các loại hình như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, chi nhánh bảo hiểm tiền gửi, chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.


ĐỊA CHỈ MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ PHÒNG GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

TT

TÊN ĐƠN VỊ

ĐỊA CHỈ

ĐIỆN THOẠI

HỘI SỞ CHÍNH

1

NH TM CP Bắc Á

117 Quang Trung - Tp Vinh

038 3844277

CHI NHÁNH CẤP I

1

NH NN &PTNT Nghệ An

Số 364 Đường Nguyễn Văn Cừ - Tp Vinh

038 3849680

2

NH CSXH tỉnh Nghệ An

125 Lê Hồng Phong - Tp Vinh

038 3847914

4

NH Công Thương Nghệ An

Số 7 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.842.842

7

NH Đầu tư & PT Nghệ An

216 Lê Duẩn - Tp Vinh

038 3.841.325

11

NH Ngoại thương Vinh

Quang Trung - Tp Vinh

038 3.842.033

12

NH PT Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long Nghệ An

Số 5 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.595.473

13

CN VIB Vinh

Nhà C1 - Quang Trung-TP Vinh

038 3.588.228

14

Chi nhánh VPBank Vinh

Nhà C1 - Quang Trung- TP Vinh

038 3.582.523

16

CN Eximbank Nghệ An

99 Lê Lợi - TP Vinh

038 3.585.715

17

CN Techcombank Nghệ An

23 Quang Trung, TP Vinh

038 3.588.323

18

CN SCB Nghệ An

25 Quang Trung, Vinh

038 3.588.500

19

CN NH Quân đội

72 Lê Lợi, Tp Vinh

038 3.560.586

20

CN NH Á Châu ACB

Nhà C1 - Quang Trung-TP Vinh

 038 3.556.979

21

CN Nghệ An NH Phát triển

Số 10 Duy Tân, Tp Vinh

038 3.566.993

 


II.5. Y tế:

II.5.1. Số bệnh viện đa khoa các cấp:

- Công lập: Năm 2016: 29 bệnh viện; năm 2020: 31 bệnh viện.

- Dân lập: Năm 2016: 10 bệnh viện; năm 2020: 12 bệnh viện.

II.5.2. Tổng số bác sỹ:

Năm 2016: 2.380 bác sỹ;

II.5.3. Số bác sỹ/vạn dân (công lập):

Năm 2016: 7,6 bác sỹ/vạn dân; năm 2020: 8 bác sỹ/vạn dân.

II.5.4. Số giường bệnh/vạn dân:

Năm 2016: 26,6 giường bệnh/vạn dân; năm 2020: 20 giường bệnh/vạn dân.

II.5.5. Số xã có trạm y tế:

 Năm 2016: 480 trạm, trong đó, tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: năm 2016: 90%; năm 2020: dự kiến 100%.

 

MỘT SỐ BỆNH VIỆN VÀ TRUNG TÂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH

 

TT

TÊN BỆNH VIỆN

ĐỊA CHỈ

ĐIỆN THOẠI

1

BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Số 15, Nguyễn Phong Sắc

TP Vinh

038 3.844.528

2

BV Y học dân tộc Nghệ An

Khối Yên Hoà, P. Hà Huy Tập, TP Vinh

038 3.844.529

3

BV Giao thông Miền Trung

Đường Lệ Ninh, phường Quán Bàu, thành phố Vinh

038 3.849.304

4

BV Quân Y 4

Đường Lê Viết Thuật, thành phố Vinh

038 3.859.444

5

BV Nhi Nghệ An

Số 99 Tôn Thất Tùng, TP Vinh

038 3.844.129

6

Bệnh viện Thành An Sài Gòn

Đường Lý Thường Kiệt

 

7

Bệnh viện Hoàn Mỹ

Số 99 Phạm Đình Toái, Xã Nghi Phú, Tp. Vinh

0383.968.888

8

Bệnh viện mắt Sài Gòn

Đại lộ Lê Nin

 

9

BV Thành phố Vinh

Đường Trần Phú, Phường Hồng Sơn, thành phố Vinh

038 3.844.626

10

TT Y tế dự phòng Nghệ An

Số 140, Lê Hồng Phong, phường Trường Thi, thành phố Vinh

038 3.844.938

 

II.6. Giáo dục và đào tạo:

II.6.1. Số lượng trường đào tạo đại học: 06 Trường: Đại học Vinh; Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, Đại học Công Nghệ Vạn Xuân, Trường Đại học Công nghiệp Vinh, Đại học Y khoa Vinh, Đại học Kinh tế Nghệ An, Trường Đại học Điện lực, Cơ sở Nghệ An. Quy mô đào tạo hiện tại: 33.694 sinh viên.

II.6.2. Số lượng trường đào tạo cao đẳng: 08 Trường (Cao đẳng Sư phạm Sư phạm Nghệ An; Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật; Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật; Cao đẳng Nghiệp vụ Du lịch: Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc; Cao đẳng kỹ thuật Việt Đức; Cao đẳng Giao thông Vận tải Miền trung; Cao đẳng Nghề Số 4), Quy mô đào tạo hiện tại: 13.508 sinh viên.

II.6.3. Số lượng trường Trung cấp chuyên nghiệp: 08 Trường với quy mô đào tạo 5.596 học sinh.

II.6.4. Số lượng cơ sở đào tạo nghề và quy mô tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 61 cơ sở dạy nghề với quy mô tuyển sinh 66.000 người/năm.

II.6.5. Số lượng trường phổ thông: 1.043 trường (Tiểu học 542, Trung học cơ sở 390, Trung học phổ thông 89, Phổ thông cơ sở 21, Trung học 1) với tổng số 514.286 học sinh

II.7. Văn hoá, thể thao và du lịch:

II.7.1. Văn hoá thông tin:

- Số thư viện trên địa bàn tỉnh: 1051 thư viện, trong đó: 01 thư viện tỉnh, thành phố; 21 thư viện huyện, thị xã và 1029 thư viện của các trường đại học, cao đẳng, trường học, viện nghiên cứu.

- Số bảo tàng trên địa bàn tỉnh: 04 bảo tàng (Bảo tàng Quân khu IV, Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bảo tàng tổng hợp, Bảo tàng văn hoá các dân tộc huyện Quỳ Châu).

- Số nhà văn hoá, trung tâm triển lãm trên địa bàn tỉnh: 3.966 nhà văn hoá, trung tâm văn hoá thông tin (01 trung tâm văn hoá thông tinh cấp tỉnh, 20 trung tâm văn hoá thông tin cấp huyện, 381 nhà văn hoá (hội trường cấp xã), 3.565 nhà văn hoá cấp làng, bản, thôn, xóm.

- Số lượng các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, điểm tham quan: có 1.051 (trong đó: di tích lịch sử 914 điểm, di tích kiến trúc 54 điểm, danh lam thắng cảnh 67 điểm, di tích khảo cổ 16 điểm).

II.7.2. Thể dục, thể thao:

- Số cơ sở đào tạo: 04 cơ sở (Trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tỉnh, Câu lạc bộ Sông Lam Nghệ An; Câu lạc bộ T&T-VSH; Câu lạc bộ VST).

II.7.3. Du lịch - khách sạn:

        Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có hơn 1.000 di tích lịch sử - văn hoá được xếp hạng các cấp. Nổi bật trong số đó có Khu di tích Kim LIên - Hoàng Trù gắn liền với Chủ tịch Hồ Chí Minh - anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá kiệt xuất thế giới và khu mộ Bà Hoàng Thị Loan - mẹ Chủ tịch Hồ Chí Minh (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm chí sỹ yêu nước Phan Bội Châu (huyện Nam Đàn); khu tưởng niệm cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong (huyện Hưng Nguyên) ...

Trên địa bàn Nghệ An hiện nay có trên 827 cơ sở lưu trú, trong đó có 383 khách sạn và 440 nhà khách, nhà nghỉ; Các khách sạn và nhà nghỉ khác có mặt trên khắp địa bàn các huyện, thành, thị xã (phân bố nhiều nhất là tại TP Vinh và thị xã Cửa Lò).

 


MỘT SỐ KHÁCH SẠN TIÊU CHUẨN 02 SAO TRỞ LÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

 

TT

TÊN KS

ĐỊA CHỈ

ĐIỆN THOẠI

 SỐ PHÒNG

A

KS 4 sao

1

KS Sài Gòn Kim Liên Resort

Thị xã Cửa Lò

038 3.842.564

79

2

KS Phương Đông

Số 02, Trường Thi, thành phố Vinh

038 3.562.299

177

3

Bãi Lữ Resort

Xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

038 2.226226

80

4

KS Sài Gòn Kim Liên

Số 25 ,Quang Trung, TP Vinh

038 3.838.899

75

5

KS Mường Thanh Cửa Lò

231 Đường Bình Minh

 

249

6

KS Mường Thanh Diễn Châu

Diễn Châu

 

60

B

KS 3 sao

1

KS Anphaan

Số 16 Đại lộ Lê nin, Nghi Phú

02383.525.552

75

2

KS. Avatar

Số 28- Nguyễn Sỹ Sách, Hưng Bình

02383.531.999

50

3

KS Hữu Nghị

Số 74 đường Lê Lợi

02383.844.633

75

4

KS. Mường Thanh- Thanh Niên

Số 74, Lê Hồng Phong

02383.508.686

77

5

KS Lam Giang

Số 43 Đường Quang Trung

02383.683.939

115

6

KS Thượng Hải

Số 2, Đốc Thiết, Hưng Bình

02383.589.486

83

7

KS Duy Tân

Số 09C đường Phượng Hoàng

02383.838.090

69

8

KS Mường Thanh Vinh

Số 01- Đường Phan Bội Châu

02383.535.666

66

9

KS Beijing

Số 110 Mai Hắc Đế

 

61

10

KS Thái Bình Dương

226 Đường BM Nghi Thu

0238.3824301

185


C

KS 2 sao

1

KS Giao tế

Hồ Tùng Mậu – TP Vinh

038 3.843.175

80

2

KS Bến Thuỷ

Tp Vinh

038 3.855.163

76

3

KS Hoa Phượng Đỏ

Số 72 ,Lê Lợi, thành phố Vinh

038 3.594.201

92

4

KS Hòn Ngư

Đường Bình Minh - Thị xã Cửa Lò

038 3.824.127

181

5

KS Thái Bình Dương

Đường Bình Minh - Thị xã Cửa Lò

038 3.824.164

155

 

 
 |  Đầu trang

Tin đã đưa: