THÔNG BÁO
Kê hoạch tổ chức Hội nghị Gặp mặt các Nhà đầu tư Xuân Canh Tý 2020 (31/01/20)

 
 
This portlet is temporarily disabled.
 
 
 
 
 
 
Tài nguyên rừng
 
Tài nguyên rừng (22/02/2018 10:53 AM)

II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

II.1. Tài nguyên rừng:

Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt Nam. Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng. Trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam. Rừng tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến là rừng kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới 700m và rừng kín hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m.

Rừng Nghệ An vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho khai thác và phát triển các ngành công nghiệp. Tổng trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 52 triệu m3, trong đó có tới 42,5 vạn m3 gỗ Pơmu. Trữ lượng tre, nứa, mét khoảng trên 1 tỷ cây.

Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ động vật ở Nghệ An cũng đa dạng phong phú. Theo thống kê động vật Nghệ An hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ. Trong đó: 64 loài thú, 137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê, trong đó có 34 loài thú, 9 loài chim, 1 loài cá được ghi vào sách đỏ Việt Nam.

Tổ chức Văn hoá, khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã công nhận và xếp hạng khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An gồm rừng nguyên sinh - vườn quốc gia Pù Mát có diện tích 93.523 ha, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống có diện tích 41.127 ha, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt có diện tích trên 34.723 ha với nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm có tiềm năng phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Khu dự trữ này trải dài trên 9 huyện miền núi của tỉnh.

Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh: 1.148.453,6 ha. Trong đó:

- Rừng phòng hộ: 366.505,7 ha; đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 255.845,26 ha; đất có rừng trồng phòng hộ: 19.898,61 ha; đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ: 17.533,53 ha; đất trồng rừng phòng hộ: 6.813,42 ha.

- Rừng đặc dụng: 171.790 ha; đất có rừng tự nhiên đặc dụng: 158.286,83 ha; đất có rừng trồng đặc dụng: 529,80 ha; đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng: 541,10 ha; đất trồng rừng đặc dụng: 26,10 ha.

- Rừng sản xuất: 447.850,81 ha: đất có rừng tự nhiên sản xuất: 272.566,74 ha; đất có rừng trồng sản xuất: 76.657,22 ha; đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: 64.505,80 ha; đất trồng rừng sản xuất: 34.121,05 ha.

 
 |  Đầu trang

<<   <  1  >  >>