THÔNG BÁO
Kê hoạch tổ chức Hội nghị Gặp mặt các Nhà đầu tư Xuân Canh Tý 2020 (31/01/20)

 
 
This portlet is temporarily disabled.
 
 
 
 
 
 
Tài nguyên khoáng sản
 
Tài nguyên khoáng sản (22/02/2018 11:02 AM)

II.3. Tài nguyên khoáng sản:

Nghệ An có nhiều loại khoáng sản khác nhau, phân bố tập trung, có trên địa bàn nhiều huyện. Các loại khoáng sản của Nghệ An có chất lượng cao, nguyên liệu chính gần nguyên liệu phụ, gần đường giao thông nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gach lát, sản phẩm thủ công mỹ nghệ...

II.3.1. Đá xây dựng:

Đá xây dựng ở Nghệ An phân bố khá đồng đều trên hầu hết các huyện, chất lượng tốt, bao gồm nhiều chủng loại khác nhau với tổng trữ lượng khoảng 05 tỷ tấn.

* Đá Riolit: Phân bố ở nhiều huyện như: Đô Lương, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Nam Đàn, Thanh Chương. Đá riolit có cường độ kháng nén cao (>1000 Kg/cm2), có thể sử dụng rất tốt trong xây dựng. Một số điểm tập trung như Khu Mỹ Sơn, Nhân Sơn (Đô Lương), Hưng Yên, Hưng Tây (Hưng Nguyên); Nghi Công Nam, Nghi Yên, Nghi Lâm, Nghi Vạn, Nghi Kiều (Nghi Lộc); Thanh Ngọc (Thanh Chương) với tổng trữ lượng khoảng 262 triệu m3.

* Đá Granit: Phân bổ ở huyện Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Con Cuông, Anh Sơn, trong đó đặc trưng nhất là khối granit Phu Loi - huyện Tân Kỳ và Bản Gié - huyện Quỳ Hợp. Đá Granit có cường độ kháng nén cao (>1000 Kg/cm2), hiện nay mới khảo sát khối Bản Gié - huyện Quỳ Hợp có trữ lượng 100 triệu m3.

* Đá vôi xây dựng: Phân bổ ở hầu hết các huyện trong toàn tỉnh. Các mỏ đá vôi và đá vôi đôlômit hoá có thành phần CaO thấp, MgO cao và không ổn định, không đảm bảo chất lượng để sản xuất ximăng, nhưng có thể sử dụng làm đá xây dựng. Trữ lượng đá vôi xây dựng rất lớn khoảng gần 2361 triệu m3.

* Cát kết: đã khảo sát 4 mỏ với trữ lượng 329 triệu m3. Lớn nhất là mỏ cát kết núi Cấm: 250 triệu m3. Cát kết có cường độ kháng nén trung bình 750-900 Kg/cm2, có thể khai thác các khối có kích thước 1 x 1 x 1m.

* Laterit: đã khảo sát 7 mỏ với trữ lượng 25,82 triệu m3. Laterit có cường độ kháng nén thấp 18-20 Kg/cm2, có thể khai thác làm vật liệu xây.

II.3.2. Đá vôi và sét làm xi măng:

Với tiềm năng sẵn có, Nghệ An có đủ điều kiện để phát triển mạnh ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất xi măng. Qua một số khu vực mỏ đã khảo sát, trữ lượng đá vôi làm xi măng của Nghệ An khoảng 04 tỷ tấn. Đá vôi sản xuất xi măng ở Nghệ An có chất lượng tốt, phân bố trên nhiều huyện. Trữ lượng này cho phép hàng năm sản xuất xi măng ở mức 15 đến 20 triệu tấn, nhưng hiện nay chỉ mới ở mức trên 2 triệu tấn/năm. Dưới đây là một số vùng có trữ lượng đá vôi lớn tập trung như sau:

* Vùng Hoàng Mai: đã thăm dò 2 mỏ là Hoàng Mai A và Hoàng Mai B với trữ lượng 338 triệu tấn. Chất lượng các mỏ này đạt tiêu chuẩn sản xuất ximăng (CaO=51-53%; MgO=1,56%).

* Vùng Tân Thắng - Quỳnh Lưu: ước tính ban đầu cho thấy vúng này có trữ lượng khoảng 200 triệu tấn đá vôi và 25 triệu tấn đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng.

* Vùng Anh Sơn - Đô Lương: Trữ lượng đá vôi rất lớn, dự báo trên 300 triệu tấn. Tuy nhiên, đến nay mới có 4 mỏ được khảo sát với tổng trữ lượng 157 triệu tấn. Chất lượng đá vôi vùng Anh Sơn rất tốt (CaO>54%; MgO < 1%), điều kiện giao thông thuận lợi.

* Vùng Tân Kỳ: Đây là vùng có trữ lượng đá vôi và đá sét tập trung rất lớn. Trữ lượng đá vôi lên đến trên 2,7 tỷ tấn và đá sét là khoảng 760 triệu tấn.

Ngoài 2 vùng có trữ lượng lớn trên, đá vôi còn phân bố rải rác ở các huyện khác như Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Yên Thành, Diễn Châu  ...

Bên cạnh  nguồn đá vôi làm xi măng, Nghệ An cũng có đá sét làm xi măng phân bố ở các huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ với tổng trữ lượng khoảng 1,2 tỷ tấn.

 

            Hiện trạng một số mỏ đá vôi xi măng trên địa bàn tỉnh

 

TT

Tên mỏ

Địa điểm

(huyện)

Trữ lượng (triệu tấn)

Thành phần hoá học (%)

CaO

MgO

MKN

1

Hoàng Mai A

Quỳnh Lưu

205,448

53,4

0,15

42,56

2

Hoàng Mai B

Quỳnh Lưu

132,646

53,59

1,56

42,42

3

Tân Thắng

Quỳnh Lưu

500,000

Chưa có đánh giá cụ thể

4

Bài Sơn – Hồng Sơn

Đô Lương

362,856

53,9

1,93

42,70

5

Tràng Sơn

Đô Lương

44,552

48,2-52,5

0-4,25

39,76-43,31

6

Kim Nhan

Anh Sơn

218,572

53,73-55,98

0,15-1,7

43,5-43,9

7

Long Sơn

Anh Sơn

41,565

54,49

0,98

-

8

Lèn Mây

Anh Sơn

40,000

54-55

0,4-0,9

-

9

Lèn Rỏi

Tân Kỳ

2.782

52,5

1,03

42,09

II.3.3. Cát, sỏi và các mỏ sét gạch ngói làm vật liệu xây dựng và đất san lấp:

Với nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có, Nghệ An có đủ điều kiện để khai thác và phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Dưới đây là một số vùng có trữ lượng cát sỏi, mỏ sét làm gạch ngói và đất san lấp đã được quy hoạch, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng:

* Cát sỏi: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quế Phong, Quy Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa, Quỳnh Lưu, Con Cuông, Tân Kỳ, Yên Thành, Diễn Châu, Anh Sơn, Dô Lương, Thanh Chương, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tp Vinh với trữ lượng đã được quy hoạch 24,3 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 36,31 triệu m3

* Mỏ sét gạch ngói: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quế Phong, Quy Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa, Con Cuông, Tân Kỳ, Yên Thành, Diễn Châu, Anh Sơn, Dô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu với trữ lượng đã được quy hoạch 39,6 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 55,1 triệu m3

* Đất san lấp: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quỳ Châu, Tương Dương,  Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thị xã Thái Hòa, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên với trữ lượng đã được quy hoạch 87,1 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 32,6 triệu m3.

 

II.3.4. Đá trắng :

Trên cơ sở tài nguyên đã điều tra và tình hình phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn, vùng tài nguyên đá vôi trắng có thể phân thành 4 vùng chính gồm:

Vùng I: Thuộc xã Châu Hồng và xã Liên Hợp (Quỳ Hợp) có đá hoa calcit màu trắng của vùng có tiềm năng lớn và chất lượng tốt, hạ tầng giao thông thuận lợi.

Vùng II: Thuộc xã Châu Lộc và xã Đồng Hợp (Quỳ Hợp)

Vùng III: Thuộc xã Châu Cường và Châu Quang (Quỳ Hợp). Đây là vùng có diện tích phân bố đá hoa trắng lớn và chất lượng tốt.

Vùng IV: Thuộc 1 phần xã Châu Quang, Châu Lộc, Châu Đình (Quỳ Hợp). Đặc điểm vùng này có diện phân bố đá hoa rộng. Tại đây có hai loại đá hoa: đá hoa calcit và đá hoa dolomit. Đá hoa calcit màu trắng là khoáng chất công nghiệp có 694,52 triệu tấn trong đó cấp C1+C2 là 123,14 triệu tấn, tài nguyên cấp P1+P2 là 571,11 triệu tấn; Đá hoa Dolomit màu trắng, trắng xám là khoáng chất công nghiệp nghèo MgO (nhỏ hơn 20%) tài nguyên cấp P1 + P2 là: 114,496 triệu tấn.

II.3.5. Cao lanh và sét làm gốm:

                Đã khảo sát 5 mỏ sét gốm với trữ lượng  khoảng 01 tỷ tấn và 4 mỏ cao lanh với trữ lượng 820.350 tấn. Ở những mỏ đã khảo sát cho thấy, cao lanh và sét gốm của Nghệ An có quy mô nhỏ, chất lượng không cao, dùng để làm nguyên liệu sản xuất các loại gốm sứ thông thường.

Một số mỏ cao lanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

TT

Tên mỏ

Địa điểm

Trữ lượng (tấn)

1

Nghi Lâm - Nghi Văn

Huyện Nghi Lộc

33.000

2

Nhân Sơn

Huyện Đô Lương

C1+C2=32.350

3

Đại Sơn - Trù Sơn

Huyện Đô Lương

C1+C2=755.000

4

Túng Khang

Huyện Quỳ Châu

Điểm khoáng

II.3.6. Đá Mable:

Cho đến nay, đã khảo sát 12 mỏ với trữ lượng 326,138 triệu m3. Các mỏ đá ốp lát đã được khảo sát bao gồm đá vôi hoa hoá, dăm kết, cuội kết và granit.

* Đá vôi hoa hoá: đã khảo sát 8 mỏ với trữ lượng 299,123 triệu m3. Đá hoa có nhiều màu: đen, xám trắng, trắng sữa thuần khiết, xanh vân trắng, vân màu... Đá hoa Làng Đò (huyện Quỳ Hợp) đã được nghiên cứu từ năm 1973 cùng với việc tìm kiếm đá ốp lát cho xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và đã được khai thác trên 20 năm. Độ nguyên khối của đá hoa thường đạt 0,5 - 0,8 m3. Đá hoa Làng Đò có những khối kích thước lớn 3 x 1,5 x 1 m được sử dụng trong nghệ thuật kiến trúc, tạo hình...

* Dăm kết, cuội kết: đã khảo sát ba mỏ với trữ lượng 22,025 triệu m3. Đá có nhiều màu sắc khác nhau: xanh lá cây, xanh lá mạ, xám đen, nâu... khối có kích thước 1 x 1 x 1 m. Hệ số thu hồi đạt 20 - 25%.

Hiện trạng một số mỏ đá Mables tại Nghệ An

 

TT

Tên mỏ

Địa điểm

Trữ lượng

(triệu m3)

1

Đá hoa Lèn Mống

Huyện Nghĩa Đàn

40

2

Đá hoa Làng Đò

Huyện Quỳ Hợp

6,66

3

Đá hoa Kẻ Sợi

Huyện Quỳ Hợp

7,5

4

Đá hoa Châu Cường

Huyện Quỳ Hợp

C1=16,123

5

Đá vôi đen Trù Sơn

Huyện Đô Lương

54

6

Đá hoa Lèn 2/9

Thị trấn Con Cuông

4,5

7

Đá hoa Làng Pha

Thị trấn Con Cuông

170

8

Đá vôi đen Tân Lập

Thị trấn Con Cuông

C1+C2=0,33

9

Dăm kết vôi đen Tân An

Huyện Quỳnh Lưu

0,025

10

Cuội kết Lèn Chiền

Huyện Quỳnh Lưu

2

11

Cuội kết vôi Hoàng Mai

Huyện Quỳnh Lưu

20

12

Granit Phu Loi

Huyện Tân Kỳ

5

 

Tổng cộng:

 

326,138

 II.3.7. Than:

Là nguồn khoáng sản quan trọng của tỉnh Nghệ An. Cho đến nay có nhiều mỏ, điểm thiếc gốc và sa khoáng được phát hiện các mỏ, điểm, tập trung ở 3 vùng chính là Quế Phong, Quỳ Hợp và Tân Kỳ.


Một số mỏ than trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

TT

Tên mỏ

Địa điểm

Trữ lượng (tấn)

Ghi chú

1

Phu Sáng

Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn

C2:915.000

Quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương

2

Việt Thái

Xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Đàn

C2:183.377

P1:44.816

Trước đây có khai thác, nay đã ngừng

3

Cửa Rào

Xã Thạch Giám, huyện Tương Dương

Dự báo khoảng

1.500

Quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương

4

Khe Bố

Xã Tam Quang, huyện Tương Dương

C1:1.320.000

C2:898.000

Trước đây có khai thác, nay đã ngừng

5

Đôn Phục

Xã Đôn Phục, huyện Con Cuông

C2:510.000

Trước đây có khai thác, nay đã ngừng

 II.3.8. Đá Bazan:

Đá Bazan phân bố chủ yếu tại Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu với diện tích khoảng 200 km2. Phần khoáng sản có điều kiện khai thác tương đối thuận lợi có diện tích gần 26 km2. Trữ lượng dự báo toàn vùng khoảng 260 triệu m3. Đá bazan có thành phần hoá học trung bình: SiO2 = 42,5 - 45 (%); Al2O3 = 15 (%); Fe2O3 = 12 (%); MgO = 6 - 7 (%).

Loại bazan đặc xít có cường độ trên 2.000 KG/cm2 có thể sử dụng rất tốt làm các loại đá xây dựng.

Loại bazan bọt có tỷ lệ độ rỗng cao (đến 79%) có thể làm cốt liệu bê tông nhẹ, vật liệu cách âm, cách nhiệt, phụ gia cho xi măng.

Đến nay, đã khảo sát 3 mỏ đá bazan (đều ở Thị xã Thái Hoà) với tổng trữ lượng 111,054 triệu m3, trong đó: bazan đặc xít là 107,000 triệu m3; bazan bọt là 4,054 triệu m3. Mỏ bazan bọt có trữ lượng lớn nhất là Hòn Nghén (đồi Trọc) ở huyện Nghĩa Đàn có trữ lượng cấp C1 + C2 = là 3,4 triệu m3.

 


Hiện trạng một số mỏ Bazal trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

TT

Tên mỏ

Địa điểm

Trữ lượng (triệu m3)

1

Hòn Nghén

Thị xã Thái Hoà

C1 + C2 = 103,400

2

Làng Cầu

Thị xã Thái Hoà

7,500

3

Hòn Mư

Thị xã Thái Hoà

0,154

 

II.3.9. Thiếc :

Là nguồn khoáng sản quan trọng của tỉnh Nghệ An. Các mỏ, điểm tập trung ở 3 vùng chính là Quế Phong, Quỳ Hợp và Tân Kỳ.

Một số mỏ thiếc trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

TT

Tên mỏ

Trữ lượng (tấn)

Ghi chú

A

Vùng Q.Phong

 

 

1

Mỏ Na Lịt

P1:8.280 P2:5.000

Chưa có số liệu cấp C2

2

Na Ca (1)

C1 + C2:2.394

Đã cấp cho Công ty Khoáng sản Nghệ An

3

Na Ca (2)

B + C1 + C2: 13.326

Đã cấp cho Cty kim loại màu Nghệ Tĩnh

4

Liên hợp

C1 + C2: 646

 

5

Bản Hang

Khoảng 100 tấn (casiterit)

Điểm nhỏ

6

Nậm Giải

101 tấn (casiterit)

 

B

Vùng Quỳ Hợp, Quỳ Châu

 

 

1

Bản Cô

C1 + C2: 2.761 tấn (casiterit)

 

2

Bản Poòng

C1 + C2: 6.578 tấn (casiterit)

 

3

Bản Hạt

C1 + C2: 16.360 tấn (casiterit)

Đã cấp cho Cty kim loại màu Nghệ Tĩnh

4

Sông Con

 

 

5

Khe Đỗ

 

 

6

PaLom-Ca Đoi

P1: 3.700

 

C

Vùng Tân Kỳ - Quỳ Hợp

 

 

1

Làng Đông

C2 + P1: 2.517

 

2

Làng Sòng

1.200 tấn (casiterit)

 

3

Kẻ Tằng

459 tấn Sn, 850 tấn (casiterit)

 

 
 |  Đầu trang

<<   <  1  >  >>