VIDEO CLIP
Skip portletPortlet Menu
Phim tài liệu: Nghệ An - Hội nhập và phát triển
 
 
 
 
 
_
 
 
 
Quyết định số 10.2015.QĐ.TTg về bổ sung điều chỉnh ranh giới Khu kinh tế Đông nam
Xem chi tiết quyết định tại đây
Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg về bổ sung điều chỉnh QĐ số 21 quy chế hoạt động Ban quản lý Khu kinh tế Đông nam
Xem chi tiết quyết định tại đây
Quy chế kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg về ban hành quy chế quản lý Khu kinh tế Đông Nam
Xem chi tiết quyết định tại đây
Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg về ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế Đông nam
Xem chi tiết quyết định tại đây
Danh sách các khu công nghiệp

 

STT

TÊN

ĐỊA ĐIỂM

DIỆN TÍCH

TỶ LỆ

LĨNH VỰC, NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG


LẤP ĐẦY (%)


1

 BẮC VINH

TP Vinh

 60,16

100

Chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, may mặc, cơ khí lắp ráp, cơ khí chế tạo, hóa



2

 NAM CẤM

Huyện Nghi Lộc

 371,15

85

Lắp ráp chế tạo ôtô, máy công cụ, luyện kim, cán thép,chế biến nông lâm sản và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác, đồ gỗ, phân bón, bia, rượu, nước giải khát các loại, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.



3

 HOÀNG MAI 1

TX Hoàng Mai

 289,67

10

Công nghiệp cơ khí lắp ráp; công nghiệp chế  biên  nông,  lâm,  khoáng  sản;  công nghiệp chế tạo cơ khí và hàng điện tử; công nghiệp vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí chính xác; công nghiệp sản xuất phụ tùng phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ.



4

 HOÀNG MAI 2

TX Hoàng Mai

 343,69

0

Đang trong quá trình kêu gọi đầu tư hạ tầng.


5

 ĐÔNG HỒI

Huyện Quỳnh Lưu

1,436

40

Công nghiệp nhiệt điện; công nghiệp phụ trợ nhiệt điện; công nghiệp xi măng; công nghiệp  đóng  tàu  phà;  công  nghiệp  bệnthừng, cáp, chão và sản xuất ngư cụ; côngnghiệp chế biến bột nêm; công nghiệp sửachữa cơ khí.


6

NGHĨA ĐÀN

Huyện Nghĩa Đàn

 245,68

 01 Dự án

Chế biến nông, lâm, khoáng sản; thức ăn gia súc; sản xuất vật liệu xây dựng và côngnghiệp chế tạo cơ khí lắp ráp xe máy, hóa chất.



7

SÔNG DINH

Huyện Quỳ Hợp

 301,65

 Đang kêu gọi đầu tư hạ tầng

Chế biến nông, lâm, khoáng sản, sản xuấtvật liệu xây dựng và công nghiệp chế tạo cơkhí lắp ráp, hóa chất.



8

TÂN KỲ

Huyện Tân Kỳ

600

 Đang kêu gọi đầu tư hạ tầng

Chế biến nông, lâm, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp chế tạo cơ khí lắp ráp, hóa chất.



9

TRI LỄ

Huyện Anh Sơn

200

 

 


10

VSIP

TP Vinh

750

 Đang kêu gọi đầu tư hạ tầng

May mặc, sản xuất hàng tiêu dùng nhanh,thực phẩm, nước giải khát, lắp ráp linh kiệnđiện tử, chế biến nông sản, vật liệu xây dựng.



11

HEMARAJ

Huyện Nghi Lộc

3200

 

Giai đoạn 1 với diện tích 498 ha, tổng mức đầu tư là 92,2 triệu USD đã được khởi công ngày 10/3/2018



 

 

Thông tin chi tiết Khu kinh tế và các khu công nghiệp

I. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An:

- Diện tích: 18.826,47 ha

- Địa điểm: Nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, bao gồm 18 xã của huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu và thị xã Cửa Lò. KKT Đông Nam gồm 2 khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan;

Trong KKT Đông Nam sẽ hình thành một số KCN tập trung có tổng diện tích khoảng 1.800 – 2.000 hecta, như: KCN Thọ Lộc, KCN Nghi Hoa và KCN Nam Cấm mở rộng.

- Ngành nghề ưu tiên: + Kinh doanh kết cấu hạ tầng; Phát triển đô thị; kinh doanh cảng biển và vận tải biển; Kinh doanh các dịch vụ hàng hoá, xúc tiến thương mại, kinh doanh các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch, vui chơi, giải trí, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà ở; Đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN trong KKT; Dự án sản xuất thiết bị phụ trợ công nghệ cao; Các dự án về sản xuất cơ khí; Các dự án về dệt may, thêu và chế phẩm từ gỗ; Các dự án xây dựng Nhà máy điện tử, điện.

- Chính sách ưu đãi đầu tư: Được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn

II. Các khu công nghiệp:

II.1. Các KCN đang lập quy hoạch:

TT

Khu công nghiệp

Quy mô

Vị trí địa lý

1

KCN Hoàng Mai II

314 ha

Huyện Quỳnh Lưu

2

KCN Tân Kỳ

600 ha

Huyện Tân Kỳ

3

KCN Nghĩa Đàn

200 ha

Huyện Nghĩa Đàn

4

KCN Sông Dinh

300 ha

Huyện Quỳ Hợp

5

KCN Phủ Quỳ

300 ha

Thị xã Thái Hoà

6

KCN Tri Lễ

200 ha

Huyện Anh Sơn

 

Tổng cộng

1.914 ha

 

II.2. Các KCN đã thành lập:

2.2.1. KCN Bắc Vinh

Chủ đầu tư : Công ty đầu tư phát triển KCN Bắc Vinh ( thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam – LILAMA)

Địa chỉ : Số 21 – Lê Doãn Nhã- Phường Trung Đô- Thành phố Vinh- Tỉnh Nghệ An.

Điện thoại : 0383.852.731  Fax : 0383.852.731.

Địa điểm : Phía Nam đường Đặng Thai Mai, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Diện tích : 60 ha

Hiện trạng : Đã lấp đầy 100% diện tích.

2.2.2. Khu công nghiệp Hoàng Mai

Chủ đầu tư : Công ty CP Đầu tư phát triển KCN Hoàng Mai

Địa chỉ : KCN Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

ĐT: 0386.540.009   Fax: 0386.540.005

KCN Hoàng Mai I với diện tích là 291,86 ha, KCN Hoàng Mai I với diện tích là 343,69 ha

a/ Vị trí địa lý : Nằm ven quốc lộ 1A, cách Khu kinh tế Nghi Sơn 10 km, cách thành phố Vinh 80 km và cách nhà máy lọc dầu Nghi Sơn 7 km, cách ga Hoàng Mai 1 km, cách cảng Đông Hồi 7 km và cách cảng nước sâu Cửa Lò 75 km.

b/ Hạ tầng kỹ thuật : -Hệ thống giao thông nội bộ Trục đường trung tâm 43 km, trục đường chính 22,25 km.

- Nguồn điện được cấp từ lưới điện Quốc gia qua biến áp 110/22 KV(35KV) với công suất mỗi trạm 4 x 63 MW.

- Trạm cấp nước với công suất 7.400 m2

- Trạm xử lý nước thải công suất 25.000 m3/ ngày.

c/ Giá thuê đất:

- Thu tiền thuế đất 1 lần / cả đời dự án: 0,45 USD/1 m2

- Thu tiền thuê đất 10 năm/ 1 lần: 0,55 USD/1 m2

- Thu tiền thuê đất 5 năm/ 1 lần: 0,6 USD/1 m2

2.2.3. Khu công nghiệp Đông Hồi.

a. Hiện trạng:  KCN Đông Hồi mới thành lập và đang triển khai xây dựng.

Quy mô: 600 ha.

b. Vị trí địa lý: Thuộc các xã Quỳnh Lập và Quỳnh Lộc, nằm phía Bắc huyện Quỳnh Lưu, thuộc khu đô thị mới Hoàng Mai, cách ga Hoàng Mai 1km, giáp cảng nước sâu Nghi Sơn – Thanh Hoá, cách quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam 5 km,  cách sân bay Vinh 80 km và cảng tổng hợp nước sâu Cửa Lò 75km.

c. Tính chất chức năng: là KCN tổng hợp đa ngành như : Công nghiệp điện, công nghiệp phù trợ, điện, công nghiệp xi măng; công nghiệp đóng tàu phà; công nghiệp bện thừng, cáp , chảo và sản xuất ngư cụ; công nghiệp chế biến bột nêm; công nghiệp cơ khí sửa chữa.

2.2.4. Khu công nghiệp WHA Hemaraj 1 Nghệ An (Thái Lan).

Theo kế hoạch sẽ triển khai tại Khu Kinh tế Đông Nam thuộc địa bàn huyện Nghi Lộc, trên quy mô 3.200 ha với tổng vốn đầu tư lên tới hơn 22.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD). Dự án được chia làm 7 giai đoạn phát triển, bắt đầu từ năm 2017 và hoàn thành vào năm 2038, giai đoạn 1 được thực hiện từ năm 2017 và hoàn thành vào năm 2023.

2.2.5. Khu công nghiệp Nam Cấm

Diện tích 1.914ha ( Bao gồm: Khu A, D: 1.637,2 ha; Khu B: 122,7ha; Khu C 154,7ha).

Nằm cạnh Quốc lộ 1A; Cách thủ đô Hà Nội 290km về phía Bắc. Cách thành phố Vinh 7 km, sân bay Vinh 10km, Ga Vinh 18km. Cách cảng nước sâu Cửa Lò 8km.

2.2.6. Tổ hợp KCN, Đô thị, Thương mại VSIP Nghệ An

Do Liên doanh giữa Tổng Công ty Becamex IDC với Tập đoàn Sembcorp – Singapore làm chủ đầu tư.

Vị trí: Nằm ven QL 1A, thuộc địa phận TP.Vinh cách sân bay Vinh 3 km, cách Ga Vinh  2 km và cách cảng  Cửa Lò 15 km.

Diện tích: 750 ha.

Tổng mức đầu tư giai đoạn I: 3.000 tỷ đồng.

Khởi công 16/9/2015 .

Hoàn thành 12/2018.

II.3. Cụm công nghiệp (CCN):

Đến nay, đã có 09 CCN diện tích khoảng 112 ha cơ bản đã lấp đầy gồm: Đông Vĩnh, Nghi Phú (Tp.Vinh), Diễn Hồng (Diễn Châu), Châu Quang, Thung Khuộc (Quỳ Hợp), Thị trấn Đô Lương và thị trấn Anh Sơn, Hưng Lộc (Tp Vinh).

07 CCN đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm: Nam Giang (Nam Đàn), Châu Hồng (Quỳ Hợp); Đồng Trộ, Trường Thạch (Nghi Lộc); Nghĩa Long (Nghĩa Đàn); Lạc Sơn (Đô Lương); Yên Thành (Yên Thành); Nghĩa Mỹ (Nghĩa Đàn).

09 CCN đã phê duyệt dự án đầu tư và thực hiện đầu tư: Đỉnh Sơn (Anh Sơn); Hưng Đông (TP Vinh); Đồng Văn (Tân Kỳ); Nghĩa Dũng (Tân Kỳ); Nghĩa Hoàn (Tân Kỳ); TT Quỳ Châu (Quỳ Châu); Na Khứu (Quế Phong); Thanh Ngọc (Thanh Chương); Thạch Giám (Tương Dương).

07 CCN đã lập xong qui hoạch chi tiết gồm: Nghi Kim (TP Vinh); Nam Thái (Nam Đàn); Vân Diên (Nam Đàn); Thanh Thủy (Thanh Chương); Chiêu Lưu (Kỳ Sơn); Đồng Trộ (Nghi Lộc); Bồng Khê (Con Cuông).

Đến 2020 trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An quy hoạch phát triển 47 CCN.


 

Điều kiện xã hội - cơ sở hạ tầng

Đến năm 2020, Giao thông nông thôn cơ bản được nhựa hoá hoặc bê tông hoá ở các huyện vùng đồng bằng và 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường huyện ở các huyện vùng núi cao đến năm  2015 đạt 26%; đến năm 2020, đạt 35%. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao.

Tài nguyên du lịch và Tài nguyên nước

Với điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú về địa hình, Nghệ An có nhiều lợi thế để phát triển du lịch. Phía Tây Nghệ An là các khu du lịch gắn liền với các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, Pù Huống, hoặc các danh thắng tự nhiên như thác Sao Va, thác Khe Kèm... Phía Đông Nghệ An là một loạt các bãi tắm đẹp trải dài từ bãi Quỳnh Phương - Quỳnh Lưu đến Diễn Thành - Diễn Châu, Cửa Hiền - Nghi Lộc và nổi tiếng hơn cả là bãi biển Cửa Lò.

Tài nguyên khoáng sản

Nghệ An có nhiều loại khoáng sản khác nhau, phân bố tập trung, có trên địa bàn nhiều huyện. Các loại khoáng sản của Nghệ An có chất lượng cao, nguyên liệu chính gần nguyên liệu phụ, gần đường giao thông nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gach lát, sản phẩm thủ công mỹ nghệ...

Tài nguyên biển

Nghệ An có bờ biển dài 82 km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông, dọc bờ biển có 6 cửa lạch (lạch Cờn, lạch Quèn, lạch Thơi, lạch Vạn, Cửa Lò, Cửa Hội ) với độ sâu từ 1 đến 3,5 m thuận lợi cho tàu thuyền có trọng tải 50 - 1.000 tấn ra vào.

<<   <  1  2  >  >>