VIDEO CLIP
Skip portletPortlet Menu
Phim tài liệu: Nghệ An - Hội nhập và phát triển
 
 
 
 
 
_
 
 
 
VI. NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
 
VI. NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (05/03/2018 03:30 PM)

(Áp dụng Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An

về việc quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư các dự án công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An)

I. Ưu đãi về đất đai

1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê (Điểm đ, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014) 

Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.

2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 5 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013)

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

3. Miễn tin thuê đất, thuê mặt nước (Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013)

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

4. Giảm tin thuê đất, thuê mặt nước (Điu 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014)

 Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với năm bị thiệt hại.

II. Ưu đãi về thuế

1. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Khoản 2, Điều 19  Luật Công nghệ cao) 

2. Thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực nông nghiệp công nghiệp cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo (Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1  Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

III. Những quy định cụ thể do tỉnh ban hành.

3.1  Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Dự án Công nghệ cao được các cơ quan Trung ương cấp giấy chứng nhận

1. Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:

a) San lấp mặt bằng: Nhà đầu tư tự bỏ vốn để san lấp mặt bằng trong hàng rào dự án được UBND tỉnh hỗ trợ tối đa 50% chi phí trên cơ sở thiết kế, dự toán và số liệu quyết toán thực tế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá các mức sau:

- 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng mức đầu tư từ  50 - 100 tỷ đồng.

- 05 tỷ đồng cho các dự án có tổng mức đầu tư từ 100 - 200 tỷ đồng.

- 07 tỷ đồng cho các dự án có tổng mức đầu tư trên 200 tỷ đồng.

 b) Đường giao thông: Được tỉnh đầu tư xây dựng không quá 7km đường giao thông từ trục chính (đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) vào trung tâm vùng nguyên liệu tập trung như: Chè, cà phê, cam, dứa, chuối, cỏ, cây cao lương... có diện tích quy mô từ 100 ha trở lên, phục vụ cho công nghiệp chế biến trong các dự án công nghệ cao.

c) Cấp điện: tỉnh cam kết cấp điện đến hàng rào của dự án, hoặc trung tâm vùng nguyên liệu của dự án theo nhu cầu phụ tải và cấp điện áp.

d) Hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông: Được tỉnh đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đường truyền Internet tốc độ cao đến các Khu Công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.

2. Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

a) Thuê chuyên gia: Được tỉnh hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng thuê chuyên gia (mỗi hợp đồng là 01 chuyên gia) có thời hạn từ 06 tháng trở lên cho các nhiệm vụ cần thiết của dự án công nghệ cao, nhưng không quá 03 hợp đồng các loại/dự án/năm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/hợp đồng/năm. Thời gian hỗ trợ không quá 02 năm/01 dự án.

b) Hỗ trợ đào tạo nghề: Nhà đầu tư ký hợp đồng với người lao động (quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ) trong các dự án công nghệ cao có xác định thời hạn từ 24 tháng trở lên và gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề trong, ngoài tỉnh hoặc đào tạo tại cơ sở sản xuất của nhà đầu tư, có chứng chỉ sơ cấp nghề trở lên được tỉnh hỗ trợ một lần kinh phí đào tạo tương ứng 1,5 mức lương cơ sở/người

3. Hỗ trợ về cung cấp nguồn nước: Được áp dụng đơn giá thấp nhất trong việc khai thác, sử dụng nước từ các sông, suối, hồ, đập trên địa bàn.

4. Hỗ trợ về công nghệ và thiết bị:

Được tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các nội dung sau: Chuyển giao công nghệ; đầu tư trang thiết bị, máy móc; sản xuất thử nghiệm. Kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30% của tổng mức đầu tư các nội dung trên và được UBND tỉnh phê duyệt nhưng không quá 3 tỷ đồng/dự án ứng dụng công nghệ cao, không quá 5 tỷ đồng/dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

3.2 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Dự án ứng dụng Công nghệ cao, Dự án sản xuất sản phẩm Công nghệ cao được UBND tỉnh công nhận

1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kính phí cho các nội dung đầu tư ứng dụng và phát triển Công nghệ cao như: Chuyển giao công nghệ; đầu tư trang thiết bị, máy móc; sản xuất thử nghiệm; đào tạo và thuê chuyên gia để thực hiện dự án.

2. Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 30% của tổng mức đầu tư các nội dung tại khoản 1 điều này nhưng không quá 3 tỷ đồng/dự án ứng dụng công nghệ cao, không quá 5 tỷ đồng/dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao.

3.3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các Dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghệ cao, Khu nông nghiệp công nghệ cao

1. Về bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tỉnh cam kết bàn giao mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư. Trường hợp, nhà đầu tư ứng trước kinh phí để địa phương bồi thường hoặc tự thỏa thuận bồi thường về đất, tài sản trên đất và chi phí hỗ trợ (nếu có) theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì khoản kinh phí này được tỉnh hoàn trả theo đơn giá của nhà nước trong thời hạn từ 1- 5 năm kể từ ngày bàn giao mặt bằng.

2. Về san lấp mặt bằng trong hàng rào dự án

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/1ha.
 
 |  Đầu trang

<<   <  1  2  >  >>